Thống kế truy cập
  • 0
  • 77
  • 276
  • 132.766
  • 0



Kính gửi Quý khách hàng:… Chi tiết SƠ ĐỒ HỆ THỐNG MÁY NÉN KHÍ
5.12 BỒN CHỨA CO2 LỎNG O2 , N2 , NH3, CO2 , Ar (20)
4.3. Bình chứa khí CO2 – LPG

Bồn chứa và vận chuyển CO2 lỏng

Công tác tư vấn thiết kế:
– Tư vấn thiết kế các loại hệ thống sử dụng khí hóa lỏng LGP, O2 , N2 , CO, Ar.
– Tư vấn thiết kế các hệ thống chiết nạp chai O2 , N2 , CO, Ar.
– Thiết kế sản phẩm trên mô hình 3 chiều.Chuyên sản xuất, lắp đặt các thiết bị:
– Bồn chứa, bồn vận chuyển khí hóa lỏng các loại: LGP, O2 , N2 , CO, Ar.
– Các thiết bị cho ngành hóa chất
– Các loại dàn hóa hơi O2 , N2 , CO, Ar.
– Các loại dàn nạp chai O2 , N2 , CO, Ar.
– Các bình chứa không khí nén.
Các lại kết cấu thép .

Bồn chứa và vận chuyển CO2 lỏng là loại bồn chứa gồm 2 vỏ.
– Vỏ trong bằng vật liệu Q345B chịu áp suất 22 kg/cm2 và nhiệt độ – 40 độ C.
– Vỏ ngoài bằng vật liệu CT3.
– Giữa 2 vỏ được dồn bột cách nhiệt và hút chân không.
– Đối với bồn chứa, bên trong có lắp dàn lạnh hỗ trợ chống tăng áp cho bồn
– Bồn vận chuyển sẽ được thiết kế và chế tạo phù hợp với từng loại xe vận chuyển
– Các phụ tùng kèm theo bồn: đồng hồ đo mức, đồng hô đo áp suất, đồng hồ đo chân không, van an toàn và các van công nghệ. Đối với bồn chứa sẽ có thêm máy lạnh (theo yêu cầu).

Được sử dụng trong các ngành đóng tầu, cơ khí hàn, thực phẩm đồ uống ..

Kích thước bồn chứa và vận chuyển tham khảo

Bồn chứa

Dung tích chứa thực tế

trọng lượng CO2 chứa

Thông số chính

Ghi chú

12 m3

10.800 lít

11.340 kg

Bao ngoài: 2.200 x 6.100 x 2.300 (mm)

vỏ trong f 1700 x d 14

15 m3

13.500 lít

14.175 kg

Bao ngoài: 2.200 x 7.300 x 2.300 (mm)

vỏ trong f 1700 x d 14

20 m3

18.000 lít

18.900 kg

Bao ngoài: 2.200 x 7.300 x 2.300 (mm)

vỏ trong f 1700 x d 14

25 m3

22.500 lít

23.625

Bao ngoài: 2.400 x 9.700 x 2.500 (mm)

vỏ trong f 1900 x d 14

30 m3

27.000 lít

28.350

Bao ngoài: 2.400 x11.400 x 2.500 (mm)

vỏ trong f 1900 x d 14

Bồn vận chuyển

Dung tích chứa thực tế

trọng lượng CO2 chứa

Thông số chính

Ghi chú

10 m3

9.000 lít

9.450 kg

Kích thước được thiết kế theo xe

18 m3

16.200 lít

17.000 kg

Bao ngoài: 2.400 x 7.100 x 2.450 (mm)

25 m3

22.500 lít

23.625 kg

Bao ngoài: 2.200 x 11.900 x 2.250 (mm)

được đặt trên xe container 40 feet

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết kế, chế tạo các loại nồi hơi, thiết bị áp lực, kết cấu thép siêu trường, siêu trọng và các sản phẩm cơ khí khác.

Khảo sát, tư vấn, thiết kế, vận chuyển, thi công lắp đặt nồi hơi, thiết bị áp lực và các công trình cơ khí.

Sửa chữa, cải tạo, phục chế nồi hơi, thiết bị áp lực, thiết bị cơ khí các loại.

Kinh doanh xuất nhập khẩu nồi hơi, thiết bị áp lực, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu (thép tấm, thép ống), phụ tùng (bơm, quạt, vòi đốt dầu, các loại van) chuyên ngành.

 

MỌI THÔNG TIN LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY NÉN KHÍ HÀ NỘI

Số 112, Đường Cổ Nhuế, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội

Tel: (+84) 24 525 347 | (+84) 24 525 348      – Fax: (+84) 24 525 349

Hotline: 0914 876 555

Email:  maynenkhihanoi@gmail.com

Máy nén khí

Máy nén khí là các máy móc (hệ thống cơ học) có chức năng làm tăng áp suất của chất khí. Các máy nén khí dùng để cung cấp khí có áp suất cao cho các hệ thống máy công nghiệp để vận hành chúng, để khởi động động cơ có công xuất lớn, để chạy động cơ khí nén hoặc các máy móc, thiết bị của nhiều chuyên ngành khác…

Máy nén khílà các máy móc (hệ thống cơ học) có chức năng làm tăng áp suất của chất khí. Các máy nén khí dùng để cung cấp khí có áp suất cao cho các hệ thống máy công nghiệp để vận hành chúng, để khởi động động cơ có công xuất lớn, để chạy động cơ khí nén hoặc các máy móc, thiết bị của nhiều chuyên ngành khác…

Các loại máy nén khí theo cơ chế hoạt động:

Máy nén khí chuyển động tròn:

Máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của trục vít sử dụng 2 buli được nối vào 2 trục vít ép khí vào trong thể tích nhỏ hơn. Chúng được sử dụng rộng rãi khi cần làm việc liên tục trong thương mại lẫn trong công nghiệp, và có thể để cố định hoặc di chuyển. Khả năng làm việc của chúng có thể dao động từ 5 đến trên 500HP, từ áp suất thấp đến áp suất rất cao (8,3 MPa).

Loại này được sử dụng để cấp khí nén cho nhiều loại máy công cụ. Chúng cũng có thể sử dụng cho những động cơ có bơm tăng áp suất khí nạp như ôtô hoặc máy bay.

Máy nén khí chuyển động tịnh tiến:

Máy nén khí chuyển động tịnh tiến sử dụng piston điều khiển bằng tay quay. Có thể đặt cố định hoặc di chuyển đuợc, có thể sử dụng riêng biệt hoặc tổ hợp. Chúng có thể điều khiển bởi động cơ điện hoặc động cơ đốt trong.
Máy nén khí sử dụng piston tịnh tiến loại nhỏ có công suất từ 5-30 mã lực thường được sử dụng trong lắp ráp tự động và trong cả những việc không chuyển động liên tục.
Những máy nén khí loại lớn có thể có công suất lên đến 1000 mã lực được sử dụng trong những ngành láp ráp công nghiệp lớn, nhưng chúng thường không được sử dụng nhiều vì có thể thay thế bằng các máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của bánh răng và trục vít với giá thành rẻ hơn. Áp suất đầu ra có tầm dao động từ thấp đến rất cao (>5000 psi hoặc 35 MPa).

Máy nén khí đối lưu:

Máy nén khí đối lưu sử dụng hệ thống các cánh quạt trong rotor để nén dòng lưu khí. Cánh quạt của stator cố định nằm phía dưới của mỗi rotor lại đẩy trực tiếp dòng khí vào hệ thống những cánh quạt của rotor tiếp theo. Vùng không gian của đường đi không khí ngày càng giảm dần thông qua máy nén khí để tăng sức nén. Máy nén khí theo phương pháp nén khí đối lưu thường được sử dụng khi cần dòng chuyển động cao ví dụ như trong những động cơ turbine lớn. Hầu như chúng được sử dụng nhiều máy trong một dây chuyền. Trường hợp tỉ lệ áp suất dưới tỷ lệ 4:1, để tăng hiệu quả của quá trình hoạt động người ta thường sử dụng những điều chỉnh về hình học.

Máy nén khí ly tâm:

Máy nén khí ly tâm sử dụng đĩa xoay hình cánh quạt hoặc bánh đẩy để ép khí vào phầm rìa của bánh đẩy làm tăng tốc độ của khí. Bộ phận khuếch tán của máy sẽ chuyển đổi năng lượng của tốc độ thành áp suất. Máy nén khí ly tâm thường sử dụng trong ngành công nghiệp nặng và trong môi trường làm việc liên tục. Chúng thường được lắp cố định. Công suất của chúng có thể từ hàng trăm đến hàng ngàn mã lực. Với hệ thống làm việc gồm nhiều máy nén khí ly tâm, chúng có thể tăng áp lực đầu ra hơn 10000 lbf/in² (69 MPa).

Nhiều hệ thống làm tuyết nhân tạo sử dụng loại máy nén này. Chúng có thể sử dụng động cơ đốt trong, bộ nạp hoặc động cơ tua-bin. Máy nén khí ly tâm được sử dụng trong một động cơ tua-bin bằng gas nhỏ hoặc giống như là tầng nén khí cuối cùng của động cơ tua-bin gas cỡ trung bình.

Máy nén khí dòng hỗn hợp:

Máy nén khí nén dòng hỗn hợp cũng tương tự như là máy nén khí ly tâm, nhưng vận tốc đối xứng tại lối từ rotor. Bộ khuyếch tán thường sử dụng để biến dòng khí hỗn hợp thành dòng khí đối lưu. Máy nén khí nén dòng hỗn hợp có một bộ khuyếch tán đường kính nhỏ hơn của máy nén khí ly tâm tương đương.

Máy nén khí dạng cuộn:

Máy nén khí dạng cuộn, tương tự như một thiết bị quay sử dụng bánh vít, nó bao gồm 2 cuộn lá chèn hình xoắn ốc để nén khí. Áp suất khí ra của nó không ổn định bằng của máy nén khí sử dụng bánh vít thông thường nên ít được sử dụng trong công nghiệp. Nó có thể sử dụng giống như một bộ nạp tự động, và trong hệ thống điều hòa không khí.

Máy nén khí màng lọc:

Máy nén khí có màng lọc sử dụng để nén khí hydro và nén khí đốt thiên nhiên. Máy nén khí thông thường được đặt phía trên những bình chứa để giữ khí nén. Thường là máy nén khí có dầu hoặc dầu tự do đều được sử dụng nhiều vì dầu sẽ xâm nhập vào dòng khí. Nhưng trong trường hợp máy nén khí cho thợ lặn thì 1 số lượng dầu dù là nhỏ nhất cũng không thể chấp nhận.

HOTLINE 24/24
Mr. Trần Anh: 0914.876 555